Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ Pháp Tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngữ Pháp Tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Bí quyết giúp bạn học ngữ pháp tiếng Anh không còn nhàm chán

Một cuốn sách tự học ngữ pháp thường chia ra thành các đề mục khác nhau. Để tối ưu hoá việc học, bạn cần phải

Mọi người đều hiểu tầm quan trọng của việc học ngữ pháp tiếng Anh, nhưng với nhiều người, việc học ngữ pháp lại không hề thú vị chút nào. Nếu bạn cũng nằm trong số đó, hãy thử học ngữ pháp theo một cách khác xem. Sự nhàm chán sẽ không còn tồn tại!
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 

Bạn hãy xem ngữ pháp như là một bài tập để tăng cường sự nhanh nhạy và sắc bén với ngôn ngữ. Nếu chỉ học ngữ pháp thôi thì chắc chắn không đủ để giúp bạn giỏi tiếng Anh, nhưng lại là nền tảng cho vốn kiến thức của bạn sau này. Bạn hãy coi ngữ pháp là một bài tập sinh lý mà các cầu thủ hay vận động viên vẫn làm: những bài tập đều đặn để chuẩn bị trước trận đấu quan trọng. Vậy bí quyết nào cho việc học ngữ pháp hiệu quả?



1. Học có chọn lọc

Bạn thường học ngữ pháp theo cách nào? Bạn sẽ ôm lấy một cuốn sách ngữ pháp và đọc từ đầu đến cuối sách với hy vọng sẽ cải thiện khả năng của mình ư? Đừng phí phạm thời gian nữa! Việc học hiệu quả phải được đặt lên hàng đầu. Điều đó có nghĩa là bạn chỉ nên tập trung vào những phần mình còn yếu. Bạn có thể làm các bài tập kiểm tra kiến thức tổng hợp trong một số cuốn sách và tự phát hiện ra lỗ hổng của mình. Một số trang web cũng cung cấp các dạng bài tập kiểm tra giúp bạn phát hiện ra điều này.



2. Học một cách chủ động

Một cuốn sách tự học ngữ pháp thường chia ra thành các đề mục khác nhau. Để tối ưu hoá việc học, bạn cần phải

(i) trả lời các câu hỏi trong mỗi đề mục

(ii) đối chiếu các câu trả lời

(iii) cố gắng tự mình rút ra các quy tắc ngữ pháp

(iv) đọc các phần hướng dẫn trong sách để kiểm tra khả năng hiểu biết của bạn. Học ngữ pháp nên là một nhiệm vụ mà bạn đặt ra để giải quyết vấn đề hơn là thứ mà bạn phải tìm thấy niềm yêu thích.



3. Học theo hoàn cảnh

Hãy học theo phương pháp lấy thực hành làm cơ sở! Nếu mỗi quy tắc có rất nhiều các trường hợp đặc biệt ư? Bạn đừng quá lo lắng vì có khi bạn chẳng bao giờ cần đến chúng. Cách tốt nhất là bất kỳ lúc nào bạn cũng để ý đến các dấu hiệu ngữ pháp. Ví dụ, khi bạn đọc một bài nào đó, bạn hãy xem là người ta đã sử dụng giới từ/ tính từ/ trạng từ như thế nào? Hãy ghi chú lại nếu cần thiết. Chỉ khi bạn thực sự muốn tìm hiểu một vấn đề gì thì bạn mới có động lực để học tập nó.



4. Tự khuyến khích mình

Hãy đối diện với vấn đề của bạn! Đối với hầu hết mọi người, việc học ngữ pháp rất nhàm chán và buồn tẻ. Chính vì thế có rất nhiều cách để khuyến khích mình. Chẳng hạn, bạn có thể đặt mục tiêu lấy một chứng chỉ, như CAE hoặc CPE, tham gia vào cộng đồng trên mạng, lập kế hoạch cho một chuyến xuất ngoại hoặc cố gắng để kiếm được một người bạn chat hợp gu qua mạng.



5. Chọn một cuốn sách tự học phù hợp

Sách luôn là người bạn tốt. Bạn có thể mua một cuốn sách ngữ pháp trong đó có nhiều dạng bài tập, nhưng nhớ là phải có phần lời giải ở mặt sau của cuốn sách để dễ dàng đối chiếu. Đồng thời một cuốn sách phù hợp với trình độ hiện tại của bạn thì sẽ hữu ích hơn nhiều vì các cuốn thường được phân theo các trình độ khác nhau. Đầu tiên bạn nên trả lời một số câu hỏi và cân nhắc liệu cuốn sách có khó hay là dễ quá so với khả năng tiếp thu của bạn không? Một cuốn sách giáo khoa nào mà chia các đề mục ngữ pháp theo các mức trình độ tăng dần cũng là một sự lựa chọn thông minh.



6. Chậm mà chắc

Lời khuyên cuối cùng mà tôi dành cho các bạn là hãy học ngữ pháp một cách từ từ nhưng chắc chắn. Mỗi tuần bạn chỉ cần dành 2, 3 lần để học trong 10, 15 phút còn hơn là dành hàng giờ để cố nhồi nhét mọi vấn đề bạn muốn nhớ. Điều quan trọng nhất bạn sẽ lưu giữ được điều gì trong đầu.

Trí óc chúng ta cần có thời gian để xử lý thông tin và liên hệ với những gì chúng ta đã biết. Những bài học nhỏ nhưng đều đặn sẽ thúc đẩy quá trình này. Bởi vậy hãy thư giãn và luôn hâm nóng sự hào hứng học tập ngữ pháp bạn nhé!
Kiến Thức Tiếng Anh
Học Theo Chủ Đề
Cách Học Tiếng Anh
Kinh Nghiệm Chung
Học Tiếng Anh

Những cấu trúc tiếng Anh giao tiếp thông dụng


Ví dụ:
I prefer dog to cat.
Tôi thích chó hơn mèo.

I prefer reading books to watching TV.
Tôi thích đọc sách hơn xem ti vi.

Tiếng Anh giao tiếp thường có những cấu trúc, mẫu câu rất đặc biệt. Vậy chúng ta hãy cùng tìm hiểu 1 số cấu trúc tiếng Anh giao tiếp nào:
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 




Những cấu trúc tiếng Anh giao tiếp thông dụng.

◕ To be/get Used to + V-ing (quen làm gì)

Ví dụ:
I am used to eating with chopsticks.
Tôi quen ăn bằng đũa rồi.
◕ Would rather + V (infinitive) + than + V (infinitive) (thích làm gì hơn làm gì)

Ví dụ:
She would rather play games than read books.
Cô thích chơi trò chơi hơn là đọc sách.

I’d rather learn English than learn Biology.
Tôi muốn học tiếng Anh hơn là học Sinh học.

◕ To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing (Thích cái gì/làm gì hơn cái gì/ làm gì)

Ví dụ:
I prefer dog to cat.
Tôi thích chó hơn mèo.

I prefer reading books to watching TV.
Tôi thích đọc sách hơn xem ti vi.

◕ Used to + V (infinitive) (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa)

Ví dụ:
I used to go fishing with my friend when I was young.
Lúc nhỏ tôi thường đi câu cá với bạn bè.

She used to smoke 10 cigarettes a day.
Cô ấy đã từng hút 10 điếu thuốc trong một ngày.

– to be amazed at = to be surprised at + Noun/V-ing (ngạc nhiên về….)

– to be angry at + Noun/V-ing (tức giận về)

– to be good at/ bad at + Noun/ V-ing (giỏi về…/ kém về…)

– by chance = by accident (adv) (tình cờ)

– to be/get tired of + Noun/V-ing (mệt mỏi về…)

– can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì…)

– to be keen on/ to be fond of + Noun/V-ing (thích làm gì đó…)

– to be interested in + Noun/V-ing (quan tâm đến…)

– to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)

to spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì…)

to spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì…)

Ví dụ:
I spend 2 hours reading books a day.
Tôi dành 2 giờ đọc sách mỗi ngày.

She spent all of her money on clothes.
Cô ấy đã tiêu tất cả số tiền của mình vào quần áo.

to give up + V-ing/ Noun (từ bỏ làm gì/ cái gì…)

would like/ want/wish + to do something (thích làm gì…)

have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)

It + be + something/ someone + that/ who (chính…mà…)

Had better + V(infinitive) (nên làm gì….)

hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing.

Ví dụ:
I always practise speaking English everyday.
Tôi luôn luôn thực hành nói tiếng Anh hàng ngày.

It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)

Take place = happen = occur (xảy ra)

to be excited about (thích thú)

to be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)

There is + single-Noun, there are + plural Noun (có cái gì…)

feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì…)

expect someone to do something (mong đợi ai làm gì…)

advise someone to do something (khuyên ai làm gì…)

go + V-ing (chỉ các trò tiêu khiển..) (go camping…)

leave someone alone (để ai yên…)

By + V-ing (bằng cách làm…)

want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ pòare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive

Ví dụ:
I decide to study English.
Tôi quyết định học tiếng Anh.
Kiến Thức Tiếng Anh
Học Theo Chủ Đề
Cách Học Tiếng Anh
Kinh Nghiệm Chung
Học Tiếng Anh

Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh cơ bản nhất



Câu cảm thán giúp bày tỏ cảm xúc vui, buồn, khen, chê, phẫn nộ hay ngạc nhiên… Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh có rất nhiều loại khác nhau.


Cấu trúc câu cảm thán trong tiếng Anh
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 

Câu cảm thán (exclamative sentence)

– Câu cảm thán là câu diễn tả một cảm giác (feeling) hay một xúc động (emotion). Hình thức cảm thán thường được cấu tạo với “what, how”
– Cấu trúc của câu cảm thán dùng “what”

What + a/an + adj + noun

What a lazy student!

What an interesting book!

Khi danh từ ở số nhiều, không dùng “a/an”:

What beautiful flowers!

What tight shoes!

Đối với danh từ không đếm được: what + adj + danh từ

What beautiful weather!

Chú ý: Cấu trúc câu cảm thán với what… có thể có subject + verb ở cuối câu.

What delicious food they served! (họ phục vụ thức ăn ngon quá)
What a lovely house they have! (bạn có căn nhà xinh quá)

– Cấu trúc câu cảm thán dùng “how”:

How + adj + S + V!

How cold it is!
How interesting that film is!

How well she sings!
Kiến Thức Tiếng Anh
Học Theo Chủ Đề
Cách Học Tiếng Anh
Kinh Nghiệm Chung
Học Tiếng Anh

Mẫu câu để liên kết các ý tưởng thành một thể thống nhất

Inviting questions
– And now, if you have any questions, I’ll be glad to (try to) answer them.
– Does anyone have any questions?
– Any questions?

 

Introducing your first point
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 
– To start with, then I’d like to consider …
– First of all, I’d like to look at …

Finishing a point
– Those are the main points on …
– That’s all I have to say about …
– So that, then, is …
– Now we’ve looked at …
– Now we’ve dealt with …

Starting a new point
– Now let’s turn to …
– Now let’s move on to …
– I’d like now to consider …
– I’d like now to examine …
– Next we come to …
– Turning now to …
– Let’s move on now to …
– The next point I’d like to make is …

Referring to what you have said
– As I said at the beginning …
– I told you a few moments ago that …
– In the first part of my talk, I said …
– As I’ve already said, …
– As I mentioned earlier, …

Referring to what you will say
– I’ll come to that later.
– I’ll return to this point in a few minutes.
– … and I’ll talk about this in the next part of my presentation.
– … I’ll comment on this in my conclusion

Summarising
– So now I’d just like to summarise the main points.
– In brief, we have looked at …

Concluding
– That’s all I have to say for now.
– (I think) that covers most of the points.
– That concludes my talk.
– Thank you for your attention.

Inviting questions
– And now, if you have any questions, I’ll be glad to (try to) answer them.
– Does anyone have any questions?
– Any questions?
Học Qua Clip
Kinh Nghiệm 
Tự Luyện Tiếng Anh 
Ngữ Pháp Tiếng Anh
Học Nói tiếng Anh

Một số cấu trúc cầu khiến trong tiếng Anh bạn nên chú ý

Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.


1. To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 
Eg: I’ll have Peter fix my car.
Eg: I’ll get Peter to fix my car.

2. To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

Eg: I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc – chứ không phải tôi tự cắt)
Eg: I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ – không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ “to want” và “would like” cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)

Eg: I want/ would like my car washed.

Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?

Eg: What do you want done to your car?

3. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

Eg: The bank robbers made the manager give them all the money.
Eg: The bank robbers forced the manager to give them all the money.

Đằng sau tân ngữ của “make” còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Eg: Wearing flowers made her more beautiful.
Eg: Chemical treatment will make this wood more durable

4.1. To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao

Eg: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

4.2. To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao

Eg: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Nếu tân ngữ của “make” là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa “make” và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.

Eg: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

Tuy nhiên nếu tân ngữ của “make” là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa “make” và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.

Eg: The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì

Eg: I let me go.
Eg: At first, she didn’t allow me to kiss her but…

6. To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì

Eg: Please help me to throw this table away.
Eg: She helps me open the door.

Nếu tân ngữ của “help” là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả “to” của động từ đằng sau.

Ex: This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

Ex: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.
Học Qua Clip
Kinh Nghiệm 
Tự Luyện Tiếng Anh 
Ngữ Pháp Tiếng Anh
Học Nói tiếng Anh

Cách dùng How much - How many

How many stools are there in the living room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng khách?)

1. How many:
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 


*How many dùng trước danh từ đếm được, số nhiều.



How many + Plural noun (danh từ số nhiều)+ are there? (Có bao nhiêu..-noun-..?)



Hoặc: – How many + Plural noun (danh từ số nhiều) + do/does + S + have ?



Eg:
How many people are there in your family? (Có bao nhiêu người trong gia đình bạn?)
How many students are there in your class? (Có bao nhiêu học sinh trong lớp bạn?)



+ Để trả lời How many, ta dùng:
— Nếu có 1, ta trả lời: There is one
— Nếu có nhiều, ta trả lời: There are + số lượng
Eg:
How many tables are there in the living room? (Có bao nhiêu cái bàn trong phòng khách?)
There is one [table). (Có 1 cái [bàn].)
How many stools are there in the living room? (Có bao nhiêu cái ghế đẩu trong phòng khách?)
There are four [stools]. (Có 4 cai [ghế đẩu].)
How many students are there in your class? (Có bao nhiêu sinh viên trong lớp của bạn?)
– There are twenty [students]. (Có 20 sinh viên)





2. How much:



* How much” dùng cho câu hỏi về danh từ ở dạng số ít/ không đếm được.



How much +Uncount noun (danh từ không đếm được) + is there? (Có bao nhiêu..-noun-..?)



Hoặc: – How much + Uncount noun (danh từ không đếm được) + do/does + S + have ?



Eg: How much juice is left? (bao nhiêu nước trái cây còn lại?)



How much water do you drink every day ? (Bạn uống bao nhiêu nước mỗi ngày)



*How much” còn được dùng khi hỏi về giá của đối tượng.
Eg: How much does the book cost? (quyển sách giá bao nhiêu?)



+ Để trả lời How much, ta dùng:
— There is …
How much butter is there in the fridge? (Có bao nhiêu bơ trong tủ lạnh?)
– [There is] some. – ([Có] một ít.)



+Lưu ý tiếng anh của Mỹ-Anh
– How many books do you have? – (I have) ten. (A.E.: theo Mỹ)
– How many books have you got ? – (I’ve got) ten. (B.E.: theo Anh)

(Bạn có bao nhiêu sách? – Mười.)



– How much sugar do you have? – (I have) a little. (A.E.)
– How much sugar have you got? – (I’ve got) little. (B.E.)
(Bạn có bao nhiêu đường? – Một chút thôi.)



TÓM LẠI:
– How many + danh từ đếm được
– How much + danh từ không đếm
Học Qua Clip
Kinh Nghiệm 
Tự Luyện Tiếng Anh 
Ngữ Pháp Tiếng Anh
Học Nói tiếng Anh

Ngữ pháp cơ bản: Cách sử dụng từ “NEED”



_ Nếu chủ ngữ là vật (không phải là những vật thể sống), thì được viết dưới dạng Ving hoặc bị động

Từ này đặc biệt hơn các từ khác ở chỗ, nó có thể đảm nhiệm 2 chức năng:
_ Làm ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT.
_ Làm ĐỘNG TỪ THƯỜNG.



1. NEED chỉ đóng vai trò là ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT ở trong CÂU NGHI VẤN hoặc CÂU PHỦ ĐỊNH hoặc có từ chỉ nghĩa phủ định. Nhớ nhé! chỉ trong 2 loại câu này thôi

Ví dụ:
_ 🔊 NgheShe needn’t meet him. (Cô không cần phải gặp hắn ta)
_🔊 Nghe Need she meet Chuso? (Cô ta có cần gặp mặt Chuso không?)
_🔊 Nghe I hardly need use English for my job. (Tôi hầu như không cần dùng tiếng Anh trong công việc). Hardly mang nghĩa phủ định (“hầu như không”)

2. NEED đóng vai trò như một động từ thường. Trong trường hợp này, NEED có các cấu trúc như:
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 

_ Nếu chủ ngữ là người hoặc động vật (những vật thể sống), thì:
+ S + need + to V:
🔊 NgheHe needs to learn English. (Anh ấy cần phải học tiếng Anh)
🔊 NgheI need to talk to you. (Anh cần nói chuyện với em)

_ Nếu chủ ngữ là vật (không phải là những vật thể sống), thì được viết dưới dạng Ving hoặc bị động
+ S + need + Ving = S + need + to + be + V (phân từ)
🔊 NgheMy computer needs repairing = 🔊 NgheMy computer needs to be repaired.

_ Cấu trúc S + NEED + Danh từ = S +động từ tobe + in need of + Danh từ
Ví dụ: I need money =🔊 Nghe I am in need of money

_ Cấu trúc S + need have + V (phân từ) : Lẽ ra nên làm gì
🔊 NgheYou need have taken her back : Lẽ ra anh phải níu giữ cô ấy.



Tự Luyện Tiếng Anh 
Ngữ Pháp Tiếng Anh
Học Nói tiếng Anh
Dùng Từ Trong Tiếng Anh
Học viết Tiếng Anh

Nhìn ai đó một cách giận dữ

– He gave me a dirty look  (anh ta nhìn tôi một cách giận dữ) 





** Give/shoot sb a dirty look: nhìn ai đó một cách giận dữ

Eg:
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 

– He gave me a dirty look  (anh ta nhìn tôi một cách giận dữ)

**There comes a time when + mệnh đề: Đến một lúc nào đó…

–Gemini–
Tự Luyện Tiếng Anh 
Ngữ Pháp Tiếng Anh
Học Nói tiếng Anh
Dùng Từ Trong Tiếng Anh
Học viết Tiếng Anh

Diễn đạt sự hi vọng , mong muốn như thế nào ?

“I’m hoping for a new cell phone for my birthday.”

Tôi đang hi vọng một cuộc gọi chúc mừng sinh nhật của tôi.

1. Diễn đạt hi vọng trong tương lai “xa”
Bạn đang muốn mình giỏi tiếng anh? Hãy đến với Learn English để được tư vấn cách luyện nghe, chia sẻ kinh nghiệm học và các từ vựng cơ bản để bạn luyện kỹ năng giao tiếp giỏi hơn !!!
 

Dưới đây là một vài cách diễn đạt hữu ích để nói về điều bạn mong muốn xảy ra trong cuộc đời, hoặc nói về những thay đổi bạn mong muốn xảy ra.

In an ideal world, I’d … ( … I’d have a great job and a big family.)

Trong một thế giới lý tưởng, tôi muốn … (… Tôi muốn có một công việc tốt và một gia đình lớn).

In an ideal world, there … (… there would be peace / there wouldn’t be any wars.)

Trong một thế giới lý tưởng, sẽ… (thế giới sẽ hòa bình / không có chiến tranh nào xảy ra).

It would be great / fantastic / wonderful if …. (… if everyone could get along.)

Nếu…(nếu mọi người đều hòa thuận với nhau) thì sẽ thật tốt/ thú vị/ tuyệt vời.

In the long-term, I’m hoping …

Trong tương lai xa, tôi hi vọng …

Chú ý: Theo sau có thể hoặc là động từ nguyên thể, hoặc là mệnh đề “that”.

Ví dụ:

“In the long-term, I’m hoping to go to university.”

Trong tương lai xa, tôi hi vọng được học ở trường Đại học.

“In the long-term, I’m hoping that I will become a doctor.”

Trong tương lai xa, tôi hi vọng rằng mình sẽ trở thành một bác sĩ.

I’ve always hoped for (+ noun)

Tôi luôn luôn hi vọng về (+ danh từ)

Ví dụ:

“I’ve always hoped for a good job.”

Tôi luôn luôn hi vọng có một công việc tốt.

I’ve always dreamed of …. (+ V-ing)

Tôi luôn luôn mơ về…(+V-ing)

Ví dụ:

“I’ve always dreamed of becoming an astronaut.

Tôi luôn luôn mơ ước trở thành một phi hành gia.

2. Diễn đạt hi vọng trong tương lai gần

I’m hoping for … (+ noun)

Tôi đang hi vọng…. (+ danh từ)

Ví dụ:

“I’m hoping for a new cell phone for my birthday.”

Tôi đang hi vọng một cuộc gọi chúc mừng sinh nhật của tôi.

I’m hoping to get …

Tôi đang hi vọng nhận được…

Ví dụ:

“I’m hoping to get a new phone.”

Tôi đang hi vọng sẽ nhận được một cuộc gọi.

I would like…

Tôi muốn…

Ví dụ:

“I would like to go on a round-the-world trip.”

Tôi muốn có chuyến đi du lịch vòng quanh Trái Đất.

Chú ý: theo sau “I would like / I’d like” có thể hoặc là danh từ (n), hoặc là động từ (v).

Ví dụ:

“I’d like to go away for Christmas.”

Tôi muốn đi du lịch trong dịp Giáng sinh.

I really want…

Tôi thực sự muốn…

(Sử dụng từ “want” có thể bất lịch sự, trừ phi bạn đang nói chuyện với một người bạn thân hoặc người thân trong gia đình).

i_really_want_to_eat_a_child

Something I’ve always wanted is…

Một vài điều tôi luôn luôn mong muốn là…

I’d be delighted / over the moon if…

Tôi sẽ hài lòng nếu…

Ví dụ:

“I’d be delighted if you gave me a new watch.”

Tôi sẽ rất vui mừng nếu bạn tặng mình một chiếc đồng hồ đeo tay mới.

Chú ý: động từ theo sau “if” nên chia ở thì quá khứ, bởi vì bạn đang nói về tình huống giả định. Điều có nghĩa là cách dùng gần giống với câu điều kiện loại 2.

What I’d like more than anything else is…

Điều tôi mong muốn hơn bất kì cái gì khác là…

On my Christmas wish list is…

Danh sách điều ước vào dịp Giáng sinh của mình là…

3. Cách nói về mong muốn

I’d rather have … (+ noun)

Tôi muốn có … (+ danh từ)

Ví dụ:

“I’d rather have tickets to the opera.”

Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera.

Chú ý: bạn có thể sử dụng thể so sánh theo sau “would rather”.

Ví dụ:

“I’d rather have tickets to the opera than tickets to the theatre.”

Tôi muốn có những tấm vé nghe nhạc opera hơn là những tấm vé đến rạp hát.

I’d rather you … (+ simple past)

Tôi muốn bạn…(+ thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

“I’d rather you saved your money.”

Tôi muốn bạn tiết kiệm tiền của mình.

I’d prefer (+ noun)

Tôi muốn (+ danh từ)

Ví dụ:

“I’d prefer some money for the new house.”

Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới.

Chú ý: theo sau “prefer” là giới từ “to”, có nghĩa so sánh thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ:

“I’d prefer some money for the house to tickets for the opera.”

Tôi muốn có một khoản tiền để mua ngôi nhà mới hơn những tấm vé đi nghe nhạc opera.

I’d prefer it if you … (+ simple past)

Tôi sẽ hài lòng hơn/vui vẻ hơn nếu bạn… (+ thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

“I’d prefer it if you gave some money to charity.”

Tôi sẽ vui vẻ hơn nếu bạn ủng hộ tiền cho quỹ từ thiện.

… would be more suitable / would be better

… sẽ thích hợp hơn/ sẽ tốt hơn.

Ví dụ:

“A learning toy would be better for Ronnie than money.”

Một đồ chơi học tập sẽ tốt hơn với Ronnie hơn là tiền bạc.

If I had a choice, I would go for… (+ noun)

Nếu có một lựa chọn, tôi sẽ chọn …. (+ danh từ)

If it’s all the same to you, …

Nếu bạn không phiền, ….

Ví dụ:

“If it’s all the same to you, I’d like some book tokens.”

Nếu bạn không phiền, mình muốn có một vài phiếu tặng sách.

Chú ý: If it’s all the same to you = If you don’t mind
Kiến Thức Tiếng Anh
Học Theo Chủ Đề
Cách Học Tiếng Anh
Kinh Nghiệm Chung
Học Tiếng Anh

Một số “cụm động từ đi kèm với giới từ “hay bắt gặp trong Ielts


EX: I find it very hard to sympathize with him. (Tôi thấy thật khó để mà cảm thông với anh ta.)

 1. Account for = Explain: giải thích cho điều gì.



EX: He was unable to account for the error.
— Anh ta không thể lý giải sơ suất/lỗi đó.

2. Account for + số %: chiếm bao nhiêu phần trăm.

EX: The Japanese market accounts for 35% of the company’s revenue.
— Thị trường Nhật Bản chiếm 35% doanh thu của công ty.

3. Deal with sth: giải quyết cái gì. = solve the problem.

EX: How did you deal with the problem?

4. React to sth = respond to sth: phản ứng với điều gì.

EX: How did they respond to the news?
— Họ phản ứng thế nào với tin đó?

5. Sympathize with sb: đồng cảm với ai

EX: I find it very hard to sympathize with him. (Tôi thấy thật khó để mà cảm thông với anh ta.)

6. Listen to sth: nghe cái gì.

EX: I like listening to music.
— Tôi thích nghe nhạc.

7. Narrow down: cắt giảm, thu hẹp

EX: We have narrowed down the list to four candidates.
— Chúng tôi vừa giảm danh sách xuống còn 4 ứng cử viên.

8. Make up for sth: đền bù (compensate)

EX: Her enthusiasm makes up for her lack of experience.
— Sự nhiệt tình của cô ấy bù cho việc thiếu kinh nghiệm.

9. Fill out: lấp, điền (form, chỗ trống)

EX: Please fill out this form and turn it to the reception.
— Hãy điễn vào form này và nộp lại cho lễ tân.

10. Come up with: nghĩ ra, sinh ra cái gì.

EX: She comes up with a new idea for increasing sales.
— Cô ấy nghĩ ra ý tưởng mới để tăng doanh số.

11. Put up with: chấp nhận, chịu đựng (điều gì đó phiền toái, tiêu cực)

EX: I don’t know how she puts up with him.
— Không hiểu nổi sao cô ấy có thể chịu đựng được hắn.

12. Put in for = ask for: đòi hỏi, yêu cầu

EX: Are you going to put in for that job?
— Bạn vẫn sẽ đòi làm việc đó à?

13. Turn down: giảm đi, từ chối

EX:
He turned down the radio because of his neighbor’s complaints.
— Anh ấy đã vặn nhỏ đài do hàng xóm phàn nàn.

She turned down his invitation to the midnight party.
— Cô ấy đã từ chối lời mời tham dự tiệc nửa đêm cùng anh ấy.